LK WEBSITE GIÁO DỤC

Lượt truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 12


Hôm nayHôm nay : 12

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 988

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 40191

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

Thứ hai - 09/10/2017 08:43 | Số lần đọc: 37
UBND HUYỆN HƯƠNG KHÊ                                                                                           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 
 TRƯỜNG TH LỘC YÊN                                                                                                         Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    
Số: 86/KH-THLY
                                                                                                                                                                    Lộc Yên, ngày 09 tháng 9 năm 2017
 
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018
 
Căn cứ các Văn bản:
- Chỉ thị số 2699/CT-BGDĐT ngày 08/8/2017 về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2017- 2018 ngành Giáo dục và Công văn số 3868/BGDĐT- GDTH ngày 22/8/2017 về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTH năm học 2017-2018, của Bộ Giáo dục - Đào tạo;
- Công văn số 1216/BC-SGDĐT ngày 23/8/2017 về Báo cáo tổng kết năm học 2016-2017, phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm học 2017-2018 và Công văn số 1301/SGD ĐT-GDPT, ngày 06/9/2017 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ cấp Tiểu học năm học 2017-2018, của Sở Giáo dục - Đào tạo Hà Tĩnh;
- Công văn số 548/PGDĐT, ngày 07/9/2017 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Hương Khê.
Trường Tiểu học Lộc Yên xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 như sau:
 
Phần thứ nhất
ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
 
1. Đặc điểm tình hình địa phương:
1.1. Mặt mạnh:
- Đảng ủy, chính quyền địa phương quan tâm và thường xuyên chăm lo đến sự nghiệp giáo dục.
- Nhân dân đồng tình ủng hộ, phụ huynh học sinh phần đa quan tâm đến việc học hành của con em.
2.2. Mặt hạn chế:
Lộc Yên là một xã thuộc huyện miền núi, địa bàn có địa hình phức tạp, toàn xã bị 3 con sông chia cắt thành nhiều vùng riêng biệt. Hàng năm,  xã lộc Yên bị thiệt hại rất lớn về cơ sở hạ tầng và kinh tế, dân sinh do lũ lụt gây ra. Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo toàn xã chiếm tyr lệ khá cao, cuộc sống người dân còn gặp nhiều khó khăn nên ảnh hưởng không nhỏ đến việc học tập của con em.
2. Thực trạng của nhà trường
* Về quy mô trường, lớp:
- Năm học 2017-2018, Tiểu học Lộc yên chỉ có 1 điểm trường, đóng tại xóm Bình Phúc, cách trung tâm xã khoảng 1 km. Trường có địa hình bằng phẳng, diện tích tương đối rộng, không gian thoáng đãng, mát mẻ, môi trường trong sạch đảm bảo an toàn cho việc sinh hoạt, học tập của học sinh.
- Lớp, học sinh:
          Năm học 2017-2018, trường có tổng số HS là 295 em ( trong đó có 130 em là nữ; có 3 HS khuyết tật). Số HS được chia thành 11 lớp:
          - Khối 1: 2 lớp- 61 em;
          - Khối 2: 2 lớp- 50 em;
          - Khối 3: 2 lớp- 60 em;
          - Khối 4: 2 lớp- 51 em;
          - Khối 5: 3 lớp- 73 em.
 * Về đội ngũ CB, GV, NV:
 - Trường có tổng số CB, GV, NV là 26 đồng chí, trong đó trình độ:
+ Trên ĐH: 1 đ/c, tỷ lệ 0,4%;
+ Trình độ ĐH: 7 đ/c, tỷ lệ 28,6%;
+ Trình độ CĐ: 11/28, tỷ lệ 42,4%
+ Trung cấp:  6/28, tỷ lệ 28,6%
          - Cơ câu:
          + BGH: 2 đ/c ( nữ: 2 đ/c)
          + Nhân viên hành chính: 4 đ/c ( văn thư: 1 đ/c; KT: 1 đ/c; thư viện: 1 đ/c; Y tế: 1 đ/c)
          + GV văn hóa: 15 đ/c
          + GV đặc thù:    4 đ/c
          + TPT Đội:         1 đ/c.
* Về cơ sở vật chất:
Tình hình cơ sở vật chất nhà trường: Đủ số lượng phòng học, đảm bảo để học sinh thực hiện học một ca; có thêm một số phòng chức năng như: Phòng máy vi tính, thư viện, phòng Ytế, phòng thiết bị, bếp ăn bán trú; tuy nhiên, về chất lượng và quy cách các  phòng chưa đảm bảo theo yêu cầu, một số phòng đã xuống cấp sử dụng tạm như phòng Y tế, phòng Thiết bị,..., một số phòng mượn phòng học kiên cố như văn phòng, phòng HT, phòng máy vi tính, thư viện. 
. Hiện tại, theo quy hoạch còn thiếu các phòng thuộc khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính quản trị; công trình VS, nhà Đa chức năng (phòng GDTC)... 
3. Thành tích của trường trong các năm học qua
          Năm học 2014-2015:  Đạt danh hiệu Tập thể LĐTT.
          Năm học 2015-2016:  Đạt đơn vị Tiên Tiến 
          Năm học 2016-2017:  Đạt loại khá.
4. Những cơ hội và thánh thức  
4.4. Cơ hội:
          - Các văn bản chỉ đạo của cấp trên cập nhật; Nghị quyết số 29 của BCH Trung ương Đảng khóa XI về “ Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo” được thấm nhuần sâu sắc và tiếp tục vận dụng vào năm học; Nghị quyết số 05 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh tiếp tục có hiệu lực; Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới trên đà triển khai thực hiện một cách tích cực, trong đó tiêu chí trườnghọc và tiêu chí giáo dục được quan tâm hàng đầu.
          - Được sự chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Phòng GD&Đào tạo Hương Khê; sự quan tâm giúp đỡ tạo mọi điều kiện của Đảng ủy, chính quyền địa phương; sự ủng hộ nhiệt tình của các bậc cha mẹ học sinh.
          - BGH cơ bản có năng lực, nhiệt tình, tâm huyết; tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên đoàn kết, phần đa có ý thức trách nhiệm cao trong công tác.
          - Học sinh ngoan ngoãn, lễ phép...
4.2. Thách thức:
          -  Cơ sở vật chất thiếu, chưa đồng bộ; một số phòng đã có tình trạng xuống cấp; kinh phí đầu tư cho giáo dục của địa phương quá hạn hẹp.
          -  Chất lượng đội ngũ chưa đồng đều, một số đồng chí năng lực hạn chế; nhiều đồng chí thường xuyên ốm đau,bệnh tật, sức khỏe yếu; một số đ/c có hoàn cảnh gia đình khó khăn hoạn nạn...
- Về học sinh: Học sinh hầu hết con các gia đình làm nghề nông nghiệp; nhiều em thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo; một số em có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn... chất lượng đầu vào của học sinh thấp.
          - Địa bàn khó khăn, lũ lụt thường xuyên đe dọa; đời sống người dân phần đa còn nghèo nên việc đầu tư cho con em học tập hạn chế.
         
Phần thứ 2
KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2017-2018
 
A. NHIỆM VỤ CHUNG
 
          Với tình hình đặc điểm nêu trên, năm học 2017-2018, trên tinh thần tiếp tục phát huy có hiệu quả việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 29/NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng khoa XI về “ Đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo”, nhà trường tập trung chủ yếu váo các nhiệm vụ trong tâm sau:
Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm...cho học sinh. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện của nhà trường, địa phương.
- Tiếp tục học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh;  đẩy mạnh có hiệu quả việc thực hiện các cuộc vận và phong trào thi đua.
- Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT, ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trên tinh thần   tinh giảm, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và đánh giá học sinh; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; triển khai dạy học ngoại ngữ, tin học theo chương trình mới:
+ Đảm bảo chất lượng dạy học theo chuẩn KT, kĩ năng các môn học; chú trọng phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh.
+ Nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật; tạo cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. 
- Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày theo tinh thần chỉ đạo của Sở GD&ĐT; tiếp tục triển khai dạy môn Tiếng Việt lớp1theo tài liệu CGD; sử dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” trong dạy học môn KH lớp 4,5 và môn TNXH các lớp 1,2,3.
- Thực hiện dạy học tiếng Anh theo đề án của Tỉnh.
- Ứng dụng công nghệ TT trong dạy học và quản lí một cách có hiệu quả.
- Đầu tư nâng cấp Thư viện, thiết bị; nâng cao chất lượng hoạt động thư viện, phát triển văn hóa đọc trong giáo viên và học sinh.
- Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học; duy trì kết quả phổ cập GDTH mức độ 3.
- Huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vất chất, cải tạo cảnh quan trường học; từng bước củng cố và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn, phấn đấu đạt các tiêu chí trường chuẩn quốc gia.
 - Tập trung bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ; triển khai công tác BDTX cho đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên; đề cao trách nhiệm của CBQL, gắn trách nhiệm người QL với hoạt động GD và chất lượng dạy học của đơn vị, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí trong nhà trường. 
 
B. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ
 
I. Đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ GD&ĐT về đổi mới và phát triển giáo dục; tiếp tục thực hiện có hiệu quả nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua
1. Chỉ tiêu:
          - Phát huy tối đa hiệu quả hoạt động Website của nhà trường : 100% các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường có tin bài đưa lên Website .
          -  Thực hiện Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí  Minh theo tinh thần chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị;;  cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”:  100% CB, GV, NV thực hiện tốt.
          - Phong trào TĐ “ Xây dựng trường học thân thiện HS tích cực”: 5/5 nội dung được đánh giá Tốt, tỷ lệ 100%.
          - Không có biểu hiện tiêu cực và bệnh thành tích trong nhà trường.
2. Giải pháp thực hiện:
- Xây dựng kế hoạch chỉ đạo và triển khai thực hiện một cách nghiêm túc;
- Các cá nhân xác định nội dung cần thực hiện ( theo từng  nhiệm vụ được phân công), đăng kí và tự đề ra chỉ tiêu tiêu, giải pháp cho bản thân; 
-  Đưa nội dung truyền thông và việc “Học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách của Bác”, việc thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua...vào một    trong những tiêu chí đánh giá xếp loại hàng tháng của từng cá nhân.
- Định kì tổ chức sơ, tổng kết, biểu dương những tổ chức, cá nhân tiêu biểu, đồng thời chỉ ra những tồn tại hạn chế để có hướng khắc phục; kiên quyết xử lý nghiêm đối với những CB, GV, NV vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nhà giáo; khuyến khích động viên CB, GV, NV phát huy tinh thần sáng tạo trong công tác.
3. Phân công chỉ đạo thực hiện theo từng nội dung, cụ thể:
- Chỉ đạo chung: Đ/c Đoàn Thị Liễu - BTCB, Hiệu trưởng.
          - Trực tiếp chỉ đạo Việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách   của Bác: Đ/c Đoàn Thị Liễu- BT chi bộ, HT.
          - Trực tiếp chỉ đạo Cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”: Đ/c Trần Thị Phượng –PHT  và đ/c Hồ Thị Hoa - PBT, CTCĐ;
          - Phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”: Đ/c Võ Thị Thư-TPT Đội.
II. Công tác dạy-học và giáo dục đạo đức cho học sinh
* Chỉ tiêu chung:
- Thực hiện công tác quản lí, chỉ đạo việc dạy học trên lớp và GD toàn diện   học sinh: 100% cán bộ cốt cán thực hiện tốt.
- Thực hiện CT dạy học, giáo dục HS theo quy định: 100% GV thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả.
 ** Kết quả đạt được cuối năm:
- Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt 99% trở lên, trong đó:
+ Đánh giá hoạt động học tập theo chuẩn KTKN:  Đạt từ 99-100%.
+ Đánh giá sự hình thành và phát triển năng lực:    Đạt từ 99-100%.
+ Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất: Đạt 100%.
+  Học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học: Đạt 100%.
* Giải pháp (Giải pháp chung):
- Xây dựng kế hoạch dạy học, giáo dục một cách khoa học, hợp lí Phù hợp với tình hình đặc điểm học sinh, đặc điểm địa bàn dân cư;
- Bám sát chương trình, lập TKB hợp lí đảm bảo thời lượng quy định  theo từng môn học;
-Tập trung nâng cao chất lượng dạy-học kết hợp lồng ghép các nội dung giáo dục khác vào các môn học một cách có hiệu quả.
 - Đổi mới phương pháp dạy học, đa dạng hóa các hình học tập, kết hợp rèn các kĩ năng...tạo sự hưng phấn cho học sinh trong quá trình học tập; phân hóa đối tượng, quan tâm đặc biệt đến những học sinh yếu kém, học sinh khuyết tật và học sinh có hoàn cảnh khó khăn...; chủ động điều chỉnh nội dung dạy học cho phù hợp với từng loại đối tượng học sinh.
- Đổi mới sinh hoạt chuyên môn, áp dụng có hiệu quả các nội dung sinh hoạt chuyên môn vào quá trình công tác.
- Tổ chức tốt các lượt thao giảng theo chuyên đề, xây dựng các tiết dạy điển hình để dạy thể hiện trong toàn trường; đặc biệt khuyến khích các tiết dạy bằng giáo án điện tử, động viên giáo viên tích cực áp dụng công nghệ thông tin vào quá trình giảng dạy.
 - Thực hiện đánh giá học sinh một cách nghiêm túc theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT, trên tinh thần sửa đổi tại Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; phát huy sự tham gia đánh giá của các bậc phụ huynh.
 - Phát huy tốt vai trò công tác chủ nhiệm, vai trò của tổ chức Đội trong việc triển khai thực hiện phong trào thi đua: “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” góp phần giáo dục đạo đức lối sống lành mạnh cho các em; đưa các KH hoạt động của lên Website của nhà trường.
          * Phân công chỉ đạo:
          + Đ/c Đoàn Thị Liễu-Hiệu trưởng: Chỉ đạo chung, 
          + Chỉ đạo trực tiếp:  Đ/c Trần Thị Phượng- Phó hiệu trưởng.
1. Thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học, giáo dục học sinh
Thực hiện theo QĐ 16/2006/QĐ-BGDĐT, ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - nhà trường chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh trên tinh thần:
- Tăng cường các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh. Chú trọng giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh.
- Điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lí nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh của đơn vị, đồng thời từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh trên nguyên tắc: đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng và phù hợp điều kiện thực tế; rà soát, phát hiện, lược bớt những nội dung chồng chéo, trùng lặp giữa các môn học, giữa các khối lớp trong cấp học.  
* Giải pháp chung:
- Xây dựng Thời khoá biểu phù hợp, khoa học; đảm bảo đủ số tiết theo quy định.
- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn, rà soát chương trình, sách giáo khoa; đối chiếu nội dung các bài học, xác định nội dung cần lược bỏ, điều chỉnh...phù hợp với tình hình chung, tình hình địa phương, đơn vị để thống nhất đưa vào áp dụng trong quá trình dạy học.
- Chọn lọc những bài học có thể tổ chức cho học sinh trải nghiệm thực tế ngoài lớp, tăng cường giáo dục kĩ năng tự chiếm lĩnh kiến thức cho học sinh.
1.1.Đối với việc triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo tài liệu Công nghệ giáo dục(CGD).
* Chỉ tiêu:
          -  Thực hiện thành công: 2/2 lớp, tỷ lệ 100%.  
          -  HS hoàn thành chương trình môn học: Đạt từ 98% trở lên.
* Giải pháp:
          - Tiếp tục triển khai có hiệu quả công tác tuyên truyền trong phụ huynh học sinh và toàn thể nhân dân về việc tiếp tục thực hiện dạy TV lớp 1 theo tài liệu CGD;
          - Bồi dưỡng các giáo viên có năng lực, có sức khỏe, nhiệt tình đảm nhiệm giảng dạy học sinh lớp 1.
          - Tạo điều kiện tốt nhất về CSVC, bàn ghế và các trang thiết bị phục vụ cho việc dạy học lớp 1.
          - Phân công BGH chỉ đạo trực tiếp, chuyên sâu vào việc dạy học đối với môn Tiếng Việt lớp 1.
          - Đảm bảo chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn, chú trọng tổ chức giao ban hàng tuần để đánh giá, rút kinh nghiệm đồng thời đề ra những giải pháp thích hợp để có hướng khắc phục những tồn tại.      
          - Khuyến khích giáo viên tranh thủ dự giờ những đồng nghiệp có kinh nghiệm ở trường bạn để học hỏi, trau dồi thêm nghiệp vụ cho bản thân.
1.2. Dạy học theo tài liệu hiện hành.
          * Chỉ tiêu:
- 100% lớp thực hiện HĐ dạy học và giáo dục HS có hiệu quả.
- Học sinh hoàn thành CT lớp học: Đạt từ 99->100%.
- Học sinh lớp 5 HTCT tiểu học: Đạt100%.
          * Giải pháp:
- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đa dạng hóa các hình học tập, kết hợp rèn các kĩ năng ...tạo sự hưng phấn cho học sinh trong quá trình học tập; phân hóa đối tượng, quan tâm đặc biệt đến những học sinh yếu kém, học sinh khuyết tật và học sinh có hoàn cảnh khó khăn... giáo viên chủ động, linh hoạt trong quá trình giảng dạy, cụ thể:
          + Giáo án của một số tiết dạy có thể thiết kế phù hợp theo hướng tổ chức cho học sinh phát huy hoạt động tự học, học tập theo nhóm.
+ Giáo viên tổ chức, hướng dẫn, theo dõi, tư vấn, giúp đỡ, động viên, khuyến khích để học sinh tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức;  từng bước hướng dẫn học sinh tự học cá nhân, học tập theo nhóm một cách phù hợp, hiệu quả; chia sẻ thông tin trong nhóm, trước lớp; tăng cường thực hành, rèn luyện kĩ năng, vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Phát huy tối da vai trò tự học, sáng tạo, tự chiếm lĩnh kiến thức của học sinh.
+ Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài lớp trong các buổi 2; Tổ chức dạy học và các hoạt động giáo dục gắn với thực tiễn cuộc sống...
+ Tranh thủ sự tham gia của cộng đồng; tăng cường thực hiện xã hội hóa giáo dục để học sinh được tham gia nhiều hoạt động trải nghiệm sáng tạo gắn với các hoạt động kinh tế, xã hội, lịch sử, văn hóa của địa phương.
1.3. Triển khai có hiệu quả phương pháp “ Bàn tay nặn bột”vào việc dạy các môn TNXH ở khối 2,3 và môn KH ở khối 4,5.
          * Chỉ tiêu:
          + Đảm bảo ít nhất 70% số bài dạy có địa chỉ được dạy thực tế theo phương pháp “ Bàn tay nặn bột”.
          + 100% bài dạy có đủ ĐDDH theo quy định;
          * Giải pháp:
          + Trên tinh thần nghiên cứu lại các văn bản hướng dẫn của cấp trên về việc sử dụng phương pháp “ bàn tay nặn bột” trong dạy học; địa chỉ các bài dạy đã có,  giáo viên chủ động trong việc xây dựng KH hàng tuần để triển khai thực hiện một cách có hiệu quả.
          + Nghiên cứu kĩ nội dung bài ở SGK, thiết kế bài dạy một cách khoa học hợp lí ... để tiến hành bài dạy một cách có hiệu quả nhất.
          + Sử dụng tối đa hệ thống thiết bị dạy học, dụng cụ thí nghiệm đã có, đồng thời giáo viên sưu tầm, tự làm thêm ĐDDH phù hợp để chủ động trong quá trình giảng dạy.
          + Bố trí nhân viện thư viện phối hợp, chuẩn bị đầy đủ Đồ dùng cho các tiết dạy của GV.
1.4. Dạy học ngoại ngữ (Tiếng Anh).
-  Thực hiện công văn số 511/SGDĐT-GDTH ngày 18/4/2017 của Sở GD-ĐT về hướng dẫn triển khai giảng dạy môn Tiếng Anh tiểu học năm học 2017-2018 và các văn bản chỉ đạo của Phòng, nhà trường tiếp tục triển khai dạy học tiếng Anh cho các khối từ lớp 3-> lớp 5: Đối với các lớp khối 3, hiện tại áp dụng thực hiện chương trình 2 tiết/tuần; khối lớp 4, 5 thực hiện chương trình 4 tiết/tuần.
          * Chỉ tiêu:
- HS hoàn thành chương trình môn học: Đạt 99% trở lên.
          - HS tham gia giao lưu IOE đạt giải từ 3-5 em.
* Giải pháp:
          - Vận động học sinh mua đủ sách giáo khoa, vở bài tập tiếng Anh phục vụ cho việc học tập một cách có hiệu quả.
          - Tạo điều kiện về CSVC đảm bảo yêu cầu học tập cho học sinh và đáp ứng nhu cầu giảng dạy cho giáo viên.
-  Quán triệt giáo viên thực hiện dạy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh, trong đó tập trung phát triển hai kĩ năng nghe và nói. Đa dạng hình thức dạy và học, tạo môi trường thuận lợi cho học sinh học tốt.
- Tăng cường các hoạt động học tập ngoài lớp học: Tổ chức các sân chơi để học sinh có cơ hội được giao tiếp bằng tiếng Anh; khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động viết vẽ để giới thiệu về bản thân, gia đình, nhà trường, v.v... bằng Tiếng Anh để tạo hứng thú cho các em trong quá trình học trập.  
          - Bố trí cho GV tiếng Anh tham gia sinh hoạt chuyên môn liên trường đầy đủ; sắp xếp dự giờ đồng nghiệp ở trường bạn: ít nhất 2 lượt trên năm.
          - Chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt việc đánh giá học sinh trên tinh thần hướng dẫn tại Thông tư 30, Thông tư 22 và các văn bản hướng dẫn hiện hành một cách nghiêm túc- Đổi mới việc kiểm tra đánh giá  đánh giá thường xuyên- học sinh tự đánh giá, bạn đánh giá, giáo viên đánh giá... Đánh giá học sinh lớp 5 học chương trình mới (10 năm) theo Quyết định số 1479/QĐ-BGDĐT ngày 10/5/2016 ban hành định dạng đề thi đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh bậc 1 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (dành cho học sinh tiểu học).
1.5. Dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới.
          * Chỉ tiêu:
- 100% lớp được tiếp cận phương pháp dạy học mới.
- Cuối năm, 100% HS hoàn thành chương trình môn học.
          * Giải pháp:
- Triển khai xây dựng TKB dạy học Mĩ thuật theo tinh thần hướng dẫn tại công văn 1717/SGDĐT-GDTH ngày 25/11/2014 về việc hướng dẫn phương pháp dạy học Mĩ thuật mới vào chương trình hiện hành cấp tiểu học.
- Vận động học sinh mua đủ sách giáo khoa Mĩ thuật theo hướng phát triển năng lực, để đảm bảo hiệu quả trong quá trình dạy học.
 - Giáo viên dạy môn học chủ động trong việc sắp xếp bài dạy, nhóm các bài học thành các chủ đề, lập kế hoạch cho từng hoạt động hoặc cho toàn quy trình mĩ thuật theo hướng dẫn tại “Tài liệu dạy học Mĩ thuật dành cho giáo viên tiểu học” phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, tình hình thực tế của từng khối lớp , đảm bảo yêu cầu đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học để đạt hiệu quả cao nhất. 
- GV chủ động tham mưu kịp thời với BGH nhà trường những đề xuất đề có kế hoạch điều chỉnh trong quá trình dạy học.
 - BHG tăng cường công tác kiểm tra, dự giờ thăm lớp làm tốt công tác tư vấn, thúc đẩy và kịp thời có giải pháp để khắc phục những tồn tại, vướng mắc trong quá trình triển khai.
1.6. Triển khai dạy học các môn học khác (  âm nhạc, thể dục, Tin học)
          * Chỉ tiêu:
+ Đảm bảo 100% lớp được dạy đủ số tiết theo quy định.
+ Học sinh hoàn thành chương trình môn học: Đạt 100%.
          * Giải pháp:
          - Xây dựng thời khóa biểu phù hợp, tránh tình trạng chồng chéo giữa các môn.
          - Tạo điều kiện để GV được tiếp thu chuyên đề đầy đủ, tham gia sinh hoạt CM liên trường một cách nghiêm túc; sắp xếp thời gian dự giờ thăm lớp (theo chuyên môn) ở trường bạn để được tư vấn, thúc đẩy nâng cao chất lượng dạy các môn.
          - Trang bị đầy đủ các thiết bị dạy học cần thiết, đáp ứng nhu cầu theo từng môn học.
          - Tăng cường tổ chức hoạt động ngoài lớp để phát triển kĩ năng cho học sinh.
          * Đối với Dạy học Tin học: Nhà trường tiếp tục tổ chức dạy học môn Tin học khi có biên chế giáo viên.
1.7. Giáo dục trẻ khuyết tật, trẻ có hoàn cảnh khó khăn.
          * Chỉ tiêu:
          + Huy động đối tượng: Huy động 100% trẻ KT có khả năng học hòa nhập vào trường, cụ thể: Số lượng: 3 em (nữ1). 
          + GV thực hiện giảng dạy, giáo dục học sinh KT theo đúng quy định:  Đảm bảo 100% giáo viên có học sinh KT học hòa nhập thực hiện tốt.
           * Giải pháp:
          - Triển khai đầy đủ các văn bản quy định về GDHN cho trẻ KT, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn đến tận từng CB, giáo viên, nhân viên và phụ huynh học sinh.
          - Tiếp tục thực hiện tốt công tác, tuyên truyền vận động, nhằm nâng cao nhận thức về giáo dục học sinh khuyết tật cho phụ huynh và nhân dân. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động các tổ chức, cá nhân và cộng đồng cùng tham gia hỗ trợ, giúp đỡ học sinh khuyết tật. 
          - Tổ chức điều tra, rà soát nắm lại số liệu học sinh khuyết tật trong độ tuổi, huy động tối đa số trẻ khuyết tật vào học ḥòa nhập tại trường. 
          - Nhà trường vận động phụ huynh, đồng thời phối hợp với lãnh đạo địa phương, cơ quan y tế tổ chức giám định tình trạng khuyết tật cho từnng em, tiếp tục lập hồ sơ khuyết tật cho trẻ đúng quy định; tổ chức bàn giao hồ sơ theo dõi học sinh khuyết tật từ giáo viên dạy lớp trước cho giáo viên tiếp nhận lớp sau.
          - BGH nhà trường chỉ đạo GV khảo sát mức độ tiếp thu của từng em, xác định môn học có thể đánh giá và môn học cần theo dõi sự tiến bộ để thực hiện trong quá trình giảng dạy.
          -  Phát huy vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong việc tìm hiểu xác định hoàn cảnh gia đình từng học sinh, lập danh sách những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn để có giải pháp thích hợp và xây dựng những chương trình hỗ trợ, giúp đỡ các em trong quá trình học tập.
          - GV chủ nhiệm xây dựng kế hoạch dựa trên mức độ đạt được của học sinh để có giải pháp giáo dục đối với từng em; tiến hành các nội dung giáo dục, dạy học phù hợp đảm bảo tính hòa nhập cho HS. Tăng cường giáo dục KNS để các em sớm hòa nhập cộng đồng; tạo điều kiện để các em được học tập, rèn luyện bình đẳng trong nhà trường. Giáo viên chủ nhiệm lớp, thường xuyên theo dõi, đánh giá mức độ đạt được đối với từng em.
 - Thường liên lạc với phụ huynh để có sự phối hợp trong quá trình giáo dục, đảm bảo hoạt động dạy học chung của lớp, của trường; đảm bảo an toàn cho học sinh và  gắn trách nhiệm của phụ huynh khi có biến cố xảy ra.
1.8. Chỉ đạo thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
          * Chỉ tiêu:
          - 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc việc đánh giá học sinh theo thông tư hướng dẫn của Bộ;
          - 100% học sinh được giáo viên đánh giá thường xuyên trên lớp;
          - 100% GV thực hiện đánh giá học sinh đúng quy định.
          * Giải pháp:
          Tổ chức cho giáo viên học tập nghiên cứu lại các Thông tư về hướng dẫn đánh giá học sinh; trên cơ sở thực hiện việc đánh giá học sinh trong năm học 2016-2017, nhà trường tổ chức sinh hoạt chuyên môn, đánh giá đút rút kinh nghiệm, lắng nghe những trao đổi, chia sẻ của giáo viên giảng dạy để có các biện pháp  khắc phục khó khó khăn và phát huy những ưu điểm để việc đánh giá đạt mục tiêu đề ra. 
 Trên tinh thần hướng dẫn đánh giá thường xuyên theo thông tư, nhà trường khuyến khích giáo viên viết lời nhận xét vào vở, bài làm của học sinh giúp học sinh biết điểm chưa đạt để nỗ lực vươn lên nhằm nâng cao hiệu quả các tiết dạy: Ít nhất 30% số tiết được GV viết nhận xét cụ thể vào bài làm của học sinh.
Giáo viên chủ động đổi mới PP, hình thức tổ chức lớp học, linh hoạt trong dạy học để giúp học sinh hình thành phát huy tốt phẩm chất và năng lực cá nhân, nhóm.
Khuyến khích giáo viên tăng cường  ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lí kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.
1.9. Dạy học buổi 2, tổ chức hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp, Giáo dục kĩ năng sống, giáo dục thể chất và hoạt động ngoại khóa.
* Chỉ tiêu:
          - Thực hiện DH, tổ chức các HĐ buổi 2: 11/11 lớp thực hiện tốt, tỷ lệ100%.
          - Tổ chức hoạt động ngoại khóa-thực hành trải nghiệm: 2 lượt /năm.
          - Tổ chức các sân chơi tập thể: 2 nội dung giao lưu có hiệu quả - “ Hội chợ tuổi thơ”, “ Nắng sân trường”.
* Giải pháp:
Xây dựng kế hoạch chỉ đạo, kế hoạch triển khai thực hiện một cách chi tiết, cụ thể đảm bảo yêu cầu đối với từng nội dung hoạt động;
- Thực hiện dạy học và tổ chức các HĐ buổi 2 một cách có hiệu quả (theo Công văn số 1319/SGDĐT-GDTH ngày 05/9/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo),   đảm bảo các yêu cầu:
 + Học sinh học buổi 2 một cách linh hoạt, có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành nội dung học tập tại lớp, không giao bài tập về nhà cho học sinh. Tổ chức cho học sinh tham gia các môn học/hoạt động giáo dục tự chọn, tham gia các hoạt động  ngoài lớp, câu lạc bộ…
+ Tổ chức các hoạt động giáo dục thể chất, phát triển thể lực, khơi dậy niềm đam mê trong giáo viên và học sinh.
- Phát huy vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp, Tổng phụ trách Đội và các giáo viên đặc thù trong việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh.
          -  Đẩy mạnh hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao trong toàn trường;  nâng cao chất lượng hoạt động ngoại khóa, tăng cường tổ chức các hoạt động trải nghiệm…tạo điều kiện để học sinh được thực hành, rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp… ; kết hợp lồng ghép giáo dục thông qua nội dung các tiết dạy, qua việc thực hành rèn luyện của học sinh.
          - Tổ chức tốt các hội thi, giao lưu quy mô cấp trường với nhiều hình thức, đa dạng, phong phú; chọn các chủ đề hấp dẫn như: thi “  Kể chuyện Bác hồ”; trò chơi “ Nắng sân trường”, giao lưu“ Tuổi thơ khám phá”, “ Hội chợ tuổi thơ”…phù hợp với chủ đề từng tháng nhằm giáo dục ý thức, trách nhiệm cho học sinh.
          - Tổ chức các hoạt động tham quan, trải nghiệm - tìm hiểu các di tích, danh lam, thắng cảnh trong và ngoài địa bàn.
          - Thường xuyên theo dõi, đánh giá kết quả hoạt động của các em; biểu dương khen thưởng kịp thời, đồng thời xây dựng các điển hình tiên tiến làm nòng cốt cho phong trào.
- Tranh thủ sự hỗ trợ của phụ huynh, cộng đồng trong các hoạt động giáo dục để học sinh được tham gia nhiều hoạt động trải nghiệm sáng tạo gắn với các hoạt động kinh tế, xã hội, lịch sử, văn hóa của địa phương.
* Phân công chỉ đạo:
          + Chỉ đạo chung: Đ/c Đoàn Thị Liễu-BTCB, Hiệu trưởng.
          + Chỉ đạo trực tiếp:   PHT, TPT Đội.
3. Công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, nhân viên.
* Chỉ tiêu:
 - Thực hiện pháp lệnh cán bộ công chức, viên chức: 100% thực hiện tốt.
           -  Công tác tự học, tự BDTX: 100% CB, GV, NV thực hiện nghiêm túc; Kết quả đánh giá cuối năm: 100% đạt, trong đó loại khá-giỏi đạt từ 80% trở lên 
-  100% giáo viên kết nối mạng và sử dụng mạng Intenet có hiệu quả;
- Thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện: Đạt 1 đ/c.
- Xếp loại công chức, viên chức: 100% CB, GV, NV hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó HT xuất sắc và HT tốt đạt từ 80% trở lên.
- Xếp loại GV theo chuẩn nghề nghiệp GVTH: 100% đạt từ TB trở lên, trong đó loại khá và xuất sắc đạt ít nhất 80%. 
          *Giải pháp:
- Thực hiện chẩn chỉnh nề nếp kĩ cương, tập trung chăm lo giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống gắn với việc Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức , phong cách Hồ Chí Minh và nội dung các cuộc vận động, phong trào thi đua.
- Quán triệt nghiêm túc vấn đề thực hiện pháp lệnh cán bộ công chức; xây dựng các nội quy, quy chế làm việc của đơn vị để thực hiện nhiệm vụ một cách có hiệu quả.  
- Phát huy tinh thần tự học, sáng tạo trong mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên; triển khai tốt công tác bồi dưỡng CBQL, bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học.  
- Động viên CB, GV, NV tích cực tham gia tích luỹ và viết sáng kiến kinh nghiệm; đồng thời vận dụng KN vào quá trình công tác một cách có hiệu quả. 
 - Khuyến khích, tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia học các lớp trên chuẩn, bồi dưỡng nghiệp vụ tin học theo nhu cầu. 
- Sắp xếp thời gian để giáo viên giỏi có điều kiện bồi dưỡng kiến thức, năng lực; khích lệ động viên giáo viên đăng kí tham gia hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi   trong năm... xây dựng những nòng cốt điển hình làm tiền đề nhân rộng trong đội ngũ.
 - Thực hiện tốt công tác đánh giá Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng theo chuẩn; đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học; đồng thời thực hiện nghiêm túc việc đánh giá xếp loại công chức, viên chức hàng năm theo các văn bản chỉ đạo của cấp trên.
- Tiếp tục củng cố, xây dựng khối đoàn kết, dân chủ, công khai; tạo sự đồng tình nhất trí cao trong toàn đơn vị.
          * Phân công chỉ đạo:
- Chỉ đạo chung: Đ/c Đoàn Thị Liễu-BTCB, Hiệu trưởng.
- Hỗ trợ thực hiện : PHT, CTCĐ và các TTCM.
4. Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học. 
          * Chỉ tiêu:
          - Hoàn thành tốt công tác điều tra, nhập dữ liệu vào phần mềm trực tuyến.
          - Huy động 100% trẻ trong độ tuổi vào học trong nhà trường.
          - Duy trì số lượng học sinh:  Đạt 100% (không có HS nào bỏ học).
          - Giữ vững kết quả phổ cập GDTH mức độ 3.
* Giải pháp:
- Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác phổ cập, tham mưu với lãnh đạo xã củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo năm 2017.
- Bám sát các văn bản hướng dẫn của cấp trên, củng cố và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn quy định.
- Triển khai thực hiện công tác PCGD năm 2017:
  + Tham mưu kế hoạch với lãnh đạo xã, phối hợp với trường Mầm non trên địa bàn tiến hành công tác điều tra cơ bản chính xác các độ tuổi, vận động tối đa số học sinh trong độ tuổi đến học ở các nhà trường. Huy động 100% trẻ 6 tuổi vào học lớp1. Tăng cường các biện pháp khuyến khích học sinh học tập để tránh tình trạng học sinh bỏ học.
 + Huy động mọi nguồn lực đầu tư xây dựng CSVC, trang thiết bị dạy học đáp ứng nhu cầu học tập, nhằm thu hút các em tích cực đến trường, đến lớp.
 + Làm tốt các loại hồ sơ liên quan; cập nhật thông tin và báo cáo tổng hợp, nhập số liệu kịp thời, chính xác vào phần mềm phổ cập…
* Phân công chỉ đạo:
- Chỉ đạo chung:     Đ/c Đoàn Thị Liễu-BTCB, Hiệu trưởng.
- Chỉ đạo trực tiếp: Đ/c Trần Thị Phượng-PHT.
- Quản lí nhập, xử lí số liệu: Đ/c phan Song Thoa, Cao Thị Kim Hoa, Ngô Thị Thương huyền và Dương Thị Phương mai.
5. Công tác thư viện-TB
7.1. Công tác thư viện:
          * Chỉ tiêu:
          - Sách giáo khoa: Đảm bảo 100% học sinh có đủ sách giáo khoa để học tập.
          - Các loại sách báo, tạp chí, tài liệu khác: Đảm bảo đủ số lượng các đầu sách theo danh mục quy định đối với thư viện Tiên Tiến.
          - Đầu tư mua thêm sách báo, tạp chí… trong năm học: 15 triệu đồng ( trong đó Ngân sách đơn vị: 15 triệu; ngân sách XHH: Không-đã có KH đầu tư hạng mục khác)
          - Vận động xây dựng tủ sách dùng chung: Đạt trên 500 bản. 
          * Giải pháp:
           - Tổ chức tốt tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời, làm tốt công tác tuyên truyền vận động trong giáo viên, phụ huynh, học sinh.
          - Xây dựng kế hoạch hoạt động thư viện một cách khả thi; huy động CB, GV, NV và phụ huynh học sinh quyên góp sách để xây dựng tủ sách dùng chung trong thư viện.
          - Thực hiện lịch đọc sách một cách nghiêm túc, có hiệu quả; cán bộ thư viện lập hồ sơ đầy đủ, theo dõi cập nhật lịch đọc sách của giáo viên, học sinh.
          - Thành lập tổ công tác viên, hỗ trợ nhân viên thư viện trong việc triển khai các hoạt động theo kế hoạch.
7.2. Công tác thiết bị:
          * Chỉ tiêu:
          - Có đủ thiết bị dạy học tối thiểu.
          - 100% giáo viên có đủ thiết bị dạy học.
          - Đầu tư ngân sách mua bổ sung TB trong năm: 10 triệu đồng ( NS đơn vị).
          - Vận động làm thêm: 2 TB/năm/1 GV.
          * Giải pháp:
          - Làm tốt công tác kiểm kê thiết bị từ đầu năm học,  mua bổ sung thiết ngay trong tháng 9.
- Nhân viên phụ trách làm tốt công tác bảo quản, sắp xếp các TB một cách KH hợp lí; chuẩn bị ĐDDH đầy đủ, cập nhật để GV thuận tiện trong việc mượn, trả hằng ngày.
          - Tiến hành cho giáo viên đăng kí mượn đầy đủ, kịp thời trước khi thực hiện dạy học theo chương trình.
          - Chỉ đạo tốt việc sử dụng thiết bị dạy học trên lớp của giáo viên; phát hiện kịp thời những giáo viên thiếu ý thức trong việc bảo quản sử dụng để có biện pháp khắc phục.
          - Khuyến khích giáo viên tự làm thêm các thiết bị đơn giản để phục vụ cho việc dạy học.
          - Định kì tổ chức kiểm tra việc bảo quản và lưu giữ thiết bị trên lớp của giáo viên.
- Chỉ đạo nhân viên thư viện thực hiện tốt việc theo dõi mượn, trả, bảo quản thiết bị của giáo viên.
          - Trích ngân sách nhà trường mua bổ sung thiết bị; cuối năm học tổ chức kiểm kê, cất đặt, bảo quản một cách khoa học.
7.3. Phân công chỉ đạo, triển khai:
          - Chỉ đạo chung: Đ/c Đoàn Thị Liễu-HT.
          - Chỉ đạo trực tiếp: Đ/c Trần Thị Phượng.
          - Chịu trách nhiệm về CM: Đ/c Ngô Thị Thương Huyền.
8. Công tác bán trú, xây dựng trường chuẩn quốc gia  
8.1. Công tác bán trú:
          - Sẽ thực hiện cho học sinh bán trú tại trường khi hoàn thành việc cải tạo công trình công trình.
* Chỉ tiêu:
 - Huy động tối thiểu từ 20-> 25%/ số học sinh tham gia bán trú.
- Đảm bảo tuyệt đối về công tác vệ sinh ATTP.
- Chất lượng sinh hoạt bán trú: Đạt tiêu chuẩn từ 90->100%.
          * Giải pháp:                  
- Làm tôt công tác tuyên truyền vận động đến tận mọi người dân và phụ huynh học sinh.
- Thành lập ban phụ trách bán trú đảm bảo yêu cầu phục vụ; bố trí 1 đ/c trong BGH chỉ đạo trực tiếp công tác bán trú.
- Xây dựng các loại hồ sơ theo dõi hoạt động bán trú đầy đủ, kịp thời.
- Đảm bảo thực đơn, vệ sinh an toàn thực phẩm cho bếp ăn bán trú; công khai minh bạch chế độ ăn của các cháu; đảm bảo để các cháu được sinh hoạt bán trú theo đúng quy định.
- Làm tốt công tác đưa, đón học sinh trước và sau các bữa ăn; tổ chức cho học sinh sinh hoạt bán trú trước và sau giờ nghỉ trưa, nhằm rèn luyện các kĩ năng cho các em.
* Phân công chỉ đạo:
- Chỉ đạo chung: Đ/c Đoàn Thị Liễu-Hiệu trưởng;
- Chỉ đạo trực tiếp: Đ/c Trần Thị phượng.
- Ban phụ trách, quản lí bán trú: Đ/c Trần Thị phượng (CĐ chung), đ/c Yến (KT), đ/c Mai (YT) và đ/c Hoa (VT-Quỹ).
8.2. Xây dựng trường chuẩn Quốc Gia:
         * Chỉ tiêu:
         -  Nhà trường đảm bảo số tiêu chuẩn đạt được: 4/5 tiêu chuẩn, tỷ lệ 80%.
         -  Tiêu chuẩn về CSVC:
                    + Vận động các nguồn thu: Đạt từ 90-> 100%.
                    + Hoàn thành các hạng mục xây dựng CSVC đã được phê duyệt.
*Giải pháp:
         - Tham mưu tích cực với lãnh đạo địa phương kiện toàn Ban chỉ đạo xây dựng trường chuẩn Quốc gia năm 2017.
         - Tổ chức kiểm tra, rà soát đối chiếu các tiêu chuẩn theo Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT, Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học  đạt mức chất lượng tối thiểu, trường TH đạt chuẩn quốc gia; Tiếp tục làm tốt công tác tham mưu với cấp trên để đầu tư xây dựng các công trình.
          - Tập trung quản lí chỉ đạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên; đảm bảo hiệu quả, chất lượng giảng dạy, giáo dục học sinh; làm tốt công tác XHH giáo dục…có các giải pháp cụ thể để hoàn thiện các tiêu chuẩn một cách vững chắc;         
          - Đốc thúc đẩy nhanh tiến độ củng cố, nâng cấp, xây dựng CSVC ( đối với các hạng mục đã đưa vào chỉ tiêu); Tiếp tục làm tốt công tác tham mưu với cấp trên để đầu tư xây dựng các công trình, từng bước đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn 3
          - Thu thập đầy đủ các loại hồ sơ, minh chứng; hoàn thiện các loại hồ sơ theo quy định.
          * Phân công chỉ đạo:
- Chỉ đạo chung: Đ/c Đoàn Thị Liễu-BTCB, Hiệu trưởng.
- Hỗ trợ chỉ đạo thực hiện: Đ/c PHT.
9. Công tác xã hội hóa giáo dục
          * Chỉ tiêu:
- Đưa hiệu quả công tác XHH giáo dục của đơn vị lên mức cao nhất:
- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên tích cực làm tốt công tác XHHGD; trên 90% phụ huynh tham gia các hoạt động giáo dục trong nhà trường và chấp hành tốt các quy định.
- Vận động các nguồn thu đạt 100%.
- Vận động đóng bảo hiểm y tế học sinh:  Đạt trên 100%.
          * Giải pháp:
- Tạo sự đồng thuận trong việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng - nhà nước đối với sự nghiệp giáo dục; thực hiện nghiêm các quy định giữa  nhà trường với chính quyền địa phương.
- Phát huy vai trò của Giáo viên chủ nhiệm, ban Đại diện CMHS trong việc triển khai vận động phụ huynh tham gia tích cực, đầy đủ vào các hoạt động giáo dục của nhà trường; đặc biệt trong việc vận động các nguồn thu.
- Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức trên địa bàn để làm tốt công tác tuyên truyền vận động và tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh.
- Thực hiện có hiệu quả 3 môi trường giáo dục “ Nhà trường, gia đình và xã hội” thu hút mọi nguồn lực cùng đầu tư chăm lo phát triển sự nghiệp GD. 
          * Chỉ đạo thực hiện: Cấp ủy chi bộ, BGH nhà trường.
10. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lí chỉ đạo, trong công tác dạy học
         * Chỉ tiêu:
          - 100 % cán bộ, giáo viên, nhân viên có kết nối và sử dụng thành thạo mạng intent.
          - Từ  50-> 70% CB, GV, NV có tin bài đưa lên Website  của nhà trường.
            * Giải pháp:                                                                       
- Ổn định đường truyền Intenet tại đơn vị, khuyến khích gia đình GV, NV đăng kí kết nối mạng.
Động viên CB, GV, NV thường xuyên tự bồi dưỡng kiến thức kĩ năng về công nghệ thông tin;
Kiện toàn lại Ban biên tập bản tin nhà trường, phân công phân nhiệm cụ thể người phụ trách, quản lí.
  Gửi đầy đủ các tin bài về hoạt động của nhà trườngg, nhất là tin hoạt động, bài viết về chuyên môn, các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến... để khích lệ  động viên phong trào.  
Khuyến khích đưa tin, bài chất lượng lên Website của Ngành, của huyện...
Tăng cường truy cập và thường xuyên cập nhật, thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật.
          * Phân công chỉ đạo, phụ trách:
          - Quản trị Website: Đ/c Đoàn Thi Liễu _BTCB, Hiệu trưởng.
          - Phụ trách biên tập, đưa tin bài lên Website: Đ/c Phan Song Thoa.
11. Công tác kiểm tra nội bộ  
          * Chỉ tiêu:
- Trong năm 100% cá nhân, bộ phận đều được giám sát kiểm tra.
- 100% giáo viên, nhân viên đều được kiểm tra chuyên đề.
- Từ 30->50% giáo viên được kiểm tra toàn diện.
          * Giải pháp:
          - Xây dựng kế hoạch kiểm tra một cách sát đúng với chương trình, nội dung hoạt động của đơn vị; kiện toàn Ban Thanh tra nhân dân, Ban Kiểm tra NBTH phù hợp với năng lực thực tiaanx của từng cá nhân.
- Thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát; đẩy mạnh công tác đánh giá, rút kinh nghiệm sau mỗi lượt kiểm tra nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động.
- Chú trọng thực hiện công tác kiểm tra chất lượng các hoạt động chuyên môn, đặc biệt quan tâm đến chất lượng dạy-học.
-  Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban thanh tra nhân dân, Ban KTNB trường học, đảm bảo tất cả các mảng HĐ trong nhà trường đều được kiểm tra; đi sâu vào kiểm tra HĐ chuyên môn.
* Phân công chỉ đạo:
- Chỉ đạo chung: Đ/c Đoàn Thị Liễu-BTCB, Hiệu trưởng.
- Chỉ đạo trực tiếp: Đ/c PHT.
12. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục
           * Chỉ tiêu:
- 100% CB, GV, NV tham gia thực hiện công tác KĐCL.
- Hoàn thành công tác KĐCL: Tháng 3/2018.
* Giải pháp:
- Triển khai đầy đủ, kịp thời các văn bản chỉ đạo của cấp trên về công tác kiểm định chất lượng giáo dục.
- Thành lập Ban chỉ đạo, ban thư kí; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong BCĐ và các thành viên trong HĐ nhà trường.
-  Thành lập các nhóm chịu trách nhiệm về công tác điều tra, thu thập mimh chứng , mã hóa các thông tin…trên từng Tiêu chuẩn.
- Xây dựng KH thực hiện, tiến hành thu thập minh chứng, mã hóa các thông tin … hoàn tất các loại hồ sơ trong năm..
* Phân công chỉ đạo:
- Chỉ đạo chung: Đ/c Đoàn Thị Liễu-BTCB, Hiệu trưởng.
- Chỉ đạo trực tiếp: Đ/c Trần Thị Phượng.
          - Quản trị phần mềm KĐCL, hướng dẫn thực hiện: Đ/c phan Song Thoa.
13. Công tác Quản lí, chỉ đạo
          * Chỉ tiêu:
          - 100% cán bộ cán bộ cốt cán tích cực, gương mẫu, thực hiện tốt công tác quản lí chỉ đạo;
          - 100% CBQL đáp ứng yêu cầu về sử dụng CNTT;
          - Hiệu quả quản lí toàn diện: Đạt loại Tốt.
          * Giải pháp:
- Tiếp tục thực hiện đổi mới công tác quản lí chỉ đạo; phát huy hiệu lực quản lí của Cấp uỷ chi bộ, BGH và đội ngũ cốt cán trong nhà trường. Tăng cường vai trò lãnh đạo chỉ đạo của Hiệu trưởng, thực hiện đúng các quy định về quản lí nhân sự, quản lí tài chính trong nhà trường;
 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí; thực hiện linh hoạt chế độ báo cáo nhanh bằng thư điện tử; chỉ đạo giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, đánh giá học sinh tiểu học; thực hiện  sử dụng các hệ thống thông tin quản lý, thống kê, báo cáo theo quy định của Phòng . 
 Thực hiện tiếp nhận thông tin và báo cáo kịp thời, không để bị ngừng trễ dẫn đến bị cấp trên nhắc nhở, phê bình.
 Quản lí thu-chi tài chính một cách công khai minh bạch, huy động các khoản đóng góp tự nguyện của cha mẹ học sinh theo đúng tinh thần chỉ đạo tại các văn bản của cấp trên.
 Đảm bảo nghiêm túc Quy chế công khai trong nhà trường theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
14. Công tác thi đua, khen thưởng
          *Chỉ tiêu:
           - Cá nhân: Cuối năm học có 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên hoàn thành và hoàn thành tốt nhiệm vụ, trong đó:
          + Lao động tiên tiến: Đạt từ 50-70%;
          + Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: Đạt 15% trong tổng số LĐTT.
          - Tập thể: Phấn đấu đến cuối năm các tổ chức đoàn thể và nhà trường đều được các cấp khen thưởng, cụ thể:
          + Chi bộ: Trong sạch vững mạnh xuất sắc, đề nghị Đảng bộ khen;
          + Công đoàn: Vững mạnh, đề nghị Liên đoàn LĐ huyện khen;
          + Liên đội: Hoàn thành tốt nhiệm vụ, đề nghị HĐĐ huyện khen;
=> Nhà trường: Đạt danh hiệu Tập thể Lao động Tiên tiến.
* Giải pháp:
- Xây dựng chỉ tiêu thi đua của đơn vị và các tổ chức, cá nhân trong nhà trường; tổ chức tốt các Đại hội, Hội nghị đầu năm, đề ra các chỉ tiêu giải pháp phù hợp cho từng mảng hoạt động;
- Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng kí danh hiệu thi đua ngay từ đầu năm;
- Phân công, phân nhiệm cụ thể,  rõ ràng cho từng bộ phận, cá nhân; quán triệt tinh thần thi đua nghiêm túc, có tính thống nhất cao;
- Xây dựng quy chế làm việc, trong đó đề ra các quy định phù hợp, khen thưởng, xử phạt nghiêm minh; phát huy tinh thần tự giác, ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân để thúc đẩy phòng trào đồng thời duy trì và ổn định nề nếp, kĩ cương  của nhà trường;
- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, đưa vào các mức khen thưởng để động viên khích lệ tinh thần phấn đấu thi đua của từng tổ chức, cá nhân...
* Chỉ đạo thực hiện: Cấp ủy chi bộ, BGH nhà trường.
Phần thứ ba
CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH TRONG NĂM
 
Tháng Nội dung các hoạt động chính Tuần thực hiện Cá nhân (TC) chịu trách nhiệm chính    Ghi chú
 
 
 
8
- CB, GV, NV Thực hiện trả phép theo quy định
- Họp toàn thể HĐ, triển khai các nhiệm vụ đầu năm
- Tổ chức, kiểm tra rà soát lại hệ thống CSVC sau nghỉ hè.
- LĐ tổng dọn VS  , phong quang trường lớp; kiểm tra, sắp xếp lại các phòng.
- Trồng bổ sung hoa, cây cảnh...
- Đăng kí các loại sách, tài liệu, ấn phẩm
- Biên chế lớp, phân công bổ sung GV chủ nhiệm.
- HS tựu trường; lớp 1 thực hiện “ tuần 0”
- Ổn định nề nếp các lớp, tập nghi thức Đội...
- Tuần 1(01/8)
 
 
- Tuần 1
 
 
- Tuần 1
 
 
- Tuần 1,2
 
 
 
- Tuần 2
 
- Tuần 3
 
 
- Tuần 3
 
 
- Tuần 4
 
- Tuần 4
- Tất cả CB, GV, NV
 
- Hiệu trưởng
 
 
- BGH, bảo vệ nhà trường.
 
- Công đoàn
 
 
 
- Công đoàn
 
- Hiệu trưởng
 
 
- Hiệu trưởng
 
 
- BGH, các GV
 
- Các GV, TPT
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
9
 - Tổ chức lễ khai giảng năm học
- Dạy học, tổ chức các HĐ giáo dục theo CT, TKB
- Sinh oạt CM; bầu Tổ trưởng, tổ phó;
 - Xây dựng các loại KH:
+ KH năm học
+ KH dạy học
+ KH tổ CM
+ Các loại KH khác
 
 
- Tổ chức Hội nghị CB, CC, VC đầu năm.
- Họp PH triển khai NVNH và các khoản thu đầu năm
- Triển khai công tác PCGD: Điều tra phổ cập
- Duyệt các loại KH hoạt động
 - Kiểm tra KH và công tác triển khai    BDTX GV 
- Thực hiện các KH khác của cấp trên. 
 - Tuần 1(05/9)
 
- Tuần1(Bắt đầu từ thứ 3- 6/9).
 
- Tuần 2
 
 
 
- Tuần 3
-   ( nt )
- Tuần 3
- Tuần 4
 
 
- Tuần 4
 
 
- Tuần 4
 
 
 
 
 
- Tuần 4
 
- Tuần 4
 
 
- ( Theo lịch của cấp trên)
 -  BGH
 
- Các giáo viên.
 
 
- Các TCM
 
 
 
- Hiệu trưởng
- PHT
- Các tổ trưởng         
- Các đ/c được giao nhiệm vụ theo các mảng HĐ.
- Cấp uỷ, BGH, BCH công đoàn     
 
- BGH, GVCN
 
 
- Đ/c trần Thị Phượng
 
- BGH
 
- Đ/c Trần Thị Phượng + TTCM
 
- HT: giao nhiệm vụ   
 
 
 
 
 
 
 
 
 
10
 - Dạy học và tổ chức các HĐ giáo dục theo CT, TKB;
- Triển khai các hạng mục xây dựng CSVC;
- Hoàn thiện nhập, xử lí số liệu PC lên phần mềm.
 - Kiểm tra HĐ CM, HĐ giáo dục…;
 - Sinh hoạt CM ;
 - Kiểm tra toàn diện, KTchuyên đề
- Tổ chức đại hội Liên đội
- Kiểm tra hồ sơ các tổ.
- Lao động:
+ Hoàn thiện xây bồn hoa;
+ Trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh; 
 - Thực hiện các KH khác của cấp trên.
 - Các tuần trong tháng
 
 - Bắt đầu từ tuần 1
 
- Tuần 1
 
 
 - Các tuần trong tháng
- Tuần 2,4
- Theo KH của Ban TT.
- Tuần 2
 
+ Tuần 3
 
 
- Tuần 3
 
 
 
 - (Theo lịch của cấp trên).
 
- Các giáo viên
 
 
- Hiệu trưởng, Ban chỉ đạo XDCSVC
 
- Đ/c Trần Thị Phượng, tổ tổng hợp.
- BGH, TT, Tổ CM
 
- BGH, TTCM
- Ban Thanh tra.
 
- TPT Đội.
 
- BGH, Ban Thanh tra
 
- BGH.
 
- Công đoàn
 
- HT: Giao nhiệm vụ 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
11
- Phát động phong trào chào mừng ngày NGVN; 
- Giảng dạy, tổ chức các HĐ giáo dục HS theo CT, TKB
 - Kiểm tra hoạt động CM, HĐ giáo dục
- Sinh hoạt CM:
- Tổ chức “Hội chợ tuổi thơ cấp trường”  
- Kiểm tra giữa HKI khối 4,5.
- Lao động
 
 
 
- Tổ chức đánh giá các hoạt động thi đua.
- Kiểm tra nội bộ, KT chuyên đề...
 - Tổ chức bình xét GVCN giỏi cấp trường.
- Thực hiện công tác KĐCL
  - Thực hiện các KH của khác của cấp trên
 - Từ tuần 1-> tuần 3
 
 - Các tuần trong tháng
 
- Các tuần trong tháng
 
- Tuần 2,4 
- Tuần 2
 
- ( Theo KH của Phòng)
- Làm cỏ, chăm sóc hoa, cây cảnh, VS môi trường
- Tuần 3
 
 
- ( Theo KH của các Ban KT)
- Tuần 3
 
 
- Tuần 4
 
- ( Theo lịch của cấp trên)
 
 - TPT Đội.
 
 
- Các giáo viên
 
 
  BGH, TT, TPT
 
 
- BGH, Ban TT   
- BGH, TPT
 
- BGH, Tổ 4,5
 
- Công đoàn.
 
 
 
- BGH, các ban thi đua.
 
- Các Ban KT
 
 - BGH, Tổ nghiệp vụ.
 
- Ban KĐCL
 
- HT: giao nhiệm vụ.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
12
 - Giảng dạy, tổ chức các HĐ giáo dục HS theo CT, TKB.
- Kiểm tra hoạt động CM, HĐ giáo dục.
- Phát động phong trào “ Uống nước nhớ nguồn”.
- Sinh hoạt CM tổ
- Kiểm tra nội bộ, KT chuyên đề…
- Lao động: 
+ Chăm sóc hoa, cây cảnh;
- Tổ chức thi kể chuyện theo sách, chủ đề “ Anh bộ đội cụ Hồ”. 
- TC thắp hương tưởng niệm các anh hùng LS tại đài tưởng niệm của xã.
- GV tham gia thi GVCN giỏi cấp huyện;
- Thực hiện các KH khác của cấp trên
 - Các tuần trong tháng
 
- Các tuần trong tháng
- Từ tuần 1-> tuần 3
 
- Tuần  2, 4
- ( Theo KH của các BKT)
- Tuần 3
 
 
- Tuần 3
 
 
 
- Tuần 3
 
 
 
- (Theo lịch của Phòng).
 
- ( theo lịch của cấp trên)
 - BGH, Toàn thể giáo viên
 
- BGH,TT, tổ CM
 
- BGH, TPT Đội .
 
 
- BGH, TCM
- Các Ban KT.
 
- Công đoàn.
 
 
- BGH, TTCM, Cán bộ thư viện.
 
 
- TPT Đội.
 
 
 
- BGH, các GV dự thi.
 
- HT: Giao nhiệm vụ
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1+2
 - Giảng dạy, tổ chức các HĐ giáo dục HS theo CT, TKB.
- Kiểm tra hoạt động CM, HĐ giáo dục
- KTĐK cuối HKI
 
- Sinh hoạt CM:
 
- Kiểm tra nội bộ, KT chuyên đề...
- Sơ kết học kì 1, triển khai NV HKII.
- Tổ chức HĐ “ tết vì bạn ngheo”
 - Tổ chức cho HS   tìm hiểu về  truyền thống DT, chủ đề
“ Tết Nguyên Đán”; 
- Giao lưu “ Hội chợ tuổi thơ” cấp cụm trường.
 - LĐ: Tổng dọn VS, phong quang VSMT sau nghỉ tết NĐ.
- Thực hiện các KH khác của cấp trên
 - Các tuần trong tháng
 
- Các tuần trong tháng
- ( theo KH của phòng)
+T2,4/ tháng1
+Tuần 4/tháng 2
- ( Theo KH của các Ban KT) 
-Tuần 1/tháng 2
 
- T.1,2/tháng 2
 
- T.2,3/tháng 2
 
 
 
- ( Theo KH của Cụm)
 
- Tuần4/T2
 
 
- ( Theo lịch của cấp trên)
- Các giáo viên
 
 
- BGH, TT, Tổ CM
 
- Chỉ đạo:  BGH
 
- BGH, TTCM
 
- Các Ban KT
 
- BGH
 
- TPT Đội
 
- TPT Đội
  
 
 
- BGH, TPT Đội.
 
 
- Công đoàn
 
 
- HT: Giao nhiệm vụ
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
3
- Giảng dạy, tổ chức các HĐ giáo dục HS theo CT, TKB
-Kiểm tra hoạt động CM,  HĐ giáo dục
- Tổ chức các HĐ chào mừng ngày QTPN(08/3), thành lập Đoàn TN(26/3)
- Sinh hoạt CM:
 - KT giữa Học kì II môn Toán, TV khối 4,5.
- Kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề 
- Chấm SKKN cấp trường.
- Thực hiện các KH khác của cấp trên
 
- Các tuần trong tháng
 
- Các tuần trong tháng.
- Triển khai từ tuần 1
 
 
- Tuần 2,4.
- ( Theo KH của Phòng)
 
- (Theo KH của các ban KT)
- Tuần 2
 
- ( Theo lịch của cấp trên)
- Các giáo viên
 
 
 - BGH, TT, tổ CM
 
- BGH, BCH CĐ;  TPT Đội.
 
 
- BGH, TTCM
- BGH, TCM 4,5
 
 
- Các Ban KT
 
- HĐKH trường
 
- HT: Giao nhiệm vụ
 
 
 
 
 
4
 - Giảng dạy, triển khai các HĐgiáo dục  HS theo CT,TKB
-Kiểm tra hoạt động CM, HĐ giáo dục 
- Sinh hoạt tổ CM
- Kiểm tra nội bộ, KT chuyên đề …
- Tổ chức giao lưu
“ Nắng sân trường”
- Tổ chức cho HS tham quan dã ngoại-“ Hành trình về địa  chỉ đỏ”;
- Thực hiện các KH khác của cấp trên
 
 - Các tuần trong tháng
 
- Các tuần trong tháng
- Tuần 2,4
- ( theo KH của các ban KT);
- Tuần 2
 
-  Tuần 4
 
 
 
- ( Theo lịch của cấp trên)
 - Các giáo viên
 
 
- BGH, TT, tổ CM
 
- BGH, Tổ CM
- Các Ban KT
 
- BGH, TPT, các GV    
- BGH, TPT, các GV, NV.
   
 
- HT: Giao nhiệm vụ
 
 
 
 
 
5
 - Giảng dạy, triển khai các HĐgiáo dục HS theo CT, TKB
-Kiểm tra HĐchuyên môn, HĐ giáo dục... 
- Sinh hoạt tổ CM
- Tổng kết các hoạt động kiểm tra nội bộ, KT chuyên đề.
- Đánh giá xếp loại CB, GV, NV
- Kiểm tra đánh giá chất lượng cuối năm, bàn giao chất lượng.
- Xét HTCT tiểu học
- Họp bình xét các danh hiệu thi đua
- Tổ chức Tổng kết năm học, bàn giao HS về địa bàn.
 - Các tuần trong tháng
 
- Các tuần trong tháng
- Tuần 2,3  
- Tuần 2
 
 
- ( Theo KH của phòng)
 -Tuần 3
 
 
- Tuần 3
- Tuần 4  
 
- Tuần 4
- Các giáo viên
 
 
- BGH, TT, tổ CM
 
- BGH, TTCM
- BGH, Ban TT, ban KTNB trường học.
 
 - BGH
 
- BGH, Tổ CM
 
 
- Hiệu trưởng
- BGH, Hội đồng Thi đua trường.
- BGH
 
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đối với Ban giám hiệu
          - Xây dựng kế hoạch năm học, thông qua bản dự thảo kế hoạch để toàn thể hội đồng tham gia góp ý kiến;
          - Tổ chức các Hội nghị đầu năm, thông qua toàn văn bản KH, thống nhất các chỉ tiêu, biện pháp thực hiện; xây dựng nghị quyết đưa vào áp dụng cho năm học;
2. Đối với các tổ chức, cá nhân
         - Căn cứ kế hoạch đã được thông qua và đưa vào nghị quyết, xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể theo từng tổ, bộ phận và từng cá nhân;
         - Triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể theo kế hoạch đã xây dựng trên cơ sở nghị quyết đã ban hành.
3. Kiểm tra đánh giá
         - Định kì các tổ tự kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm theo từng thời điểm cụ thể;
        - BGH nhà trường tổ chức kiểm tra đánh giá thường xuyên, định kì theo kế hoạch KTNB trường học đã được xây dựng.

                                    DUYỆT CỦA PHÒNG GD                                                                                                                            HIỆU TRƯỞNG
 
 
                                                                

                                                                                                                                                                                                              Đoàn Thị Liễu

 
 
 
 

Tác giả bài viết: Đoàn Thị Liễu

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn